Cơ sở vật chất, phương tiện

  1. Cảng Vũng Áng
  1. Thông tin chung

Cảng Vũng Áng là cảng nước sâu nằm trong Khu kinh tế Vũng Áng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Cảng có điều nhiều kiện tự nhiên thuận lợi để tiếp nhận tàu hàng tải trọng đến 55.000 DWT cập bến làm hàng và một số thuận lợi khác như:

  • Gần đường hàng hải quốc tế;
  • Chiều dài luồng tàu vào cảng ngắn (tính từ phao số 0 đến cầu cảng số 2): 1.350m; luồng chạy tàu rộng: 150m; bán kính vũng quay tàu: 180m. độ sâu của luồng và vũng quay tàu: -12,0m (theo thiết kế);
  • Tốc độ bồi lắng chậm nên chi phí nạo vét luồng lạch hàng năm thấp;
  • Năng suất xếp dỡ (4 ca 24/24h):
  • Hàng bao: 1.000 tấn/máng cẩu/ngày
  • Hàng rời: 1.200 tấn – 3.000 tấn/máng cẩu/ngày (riêng gỗ dăm năng suất 6.000 – 7.000 tấn/băng tải/ngày)
  • Hàng bách hóa: 500 – 1.000 tấn/máng cẩu/ngày.

Dịch vụ cung ứng: Khai báo hải quan, cung cấp nước ngọt, nhiên liệu, thực phẩm; sửa chữa tàu biển, dịch vụ Logistics.Cơ sở hạ tầng

  • Bến cập tàu

Khu cảng Vũng Áng Việt – Lào hiện tại bao gồm 02 bến cập tàu: bến số 1 và số 2.


 

Thông số kỹ thuật của các Bến cầu tại Cảng Vũng Áng

  Cầu Cảng Số 1 Cầu Cảng Số 2
Chiều dài 185.5 m 270 m
Chế độ thủy triều Bán nhật triều Bán nhật triều
Chênh lệch bình quân 2.0 m 2.0 m
Cao trình đỉnh bến +4.5 m +4.5 m
Độ sâu trước bến -11.0 m -13 m
Cỡ tàu tiếp nhận 30.000 DWT

(tàu dăm: 45.000 DWT)

45.000 DWT

(tàu dăm: 55.000 DWT)

Năng lực hàng thông qua 460.000 tấn/ năm 860.000 tấn/ năm
  1. Thiết bị

Thiết bị xếp dỡ và thiết bị hoạt động trên bãi hiện có của cảng Vũng Áng – Việt Lào được thống kê trong bảng sau:

Thống kê thiết bị xếp dỡ hiện có tại tuyến bến của cảng

TT Thiết bị ĐVT Số lượng
1 Cẩu Hitachi (35 tấn) Chiếc 01
2 Cẩu FCC70 (70 tấn) Chiếc 01
3 Cẩu FCC120 (120 tấn) Chiếc 01
4 Cẩu Gottwald 100 tấn Chiếc 01

 

Thống kê thiết bị hoạt động trên bãi hiện có của cảng

TT Thiết bị ĐVT Số lượng
1.1 Xe xúc lật, xúc đào
1 Xe xúc Kawasaki 3,5m3 Chiếc 01
2 Xe gạt 1,2m3 – 3m3 Chiếc 03
3 Xe xúc lật 0,9m3-2,5m3 Chiếc 09
4 Xe xúc đào Doosan Daewoo solar 0,5m3 – 1,2 m3 Chiếc 08
1.2 Xe nâng    
1 Xe nâng 2 tấn – 15 tấn Chiếc 06

 

 Thống kê thiết bị phục vụ xếp dỡ tại cảng

TT Thiết bị ĐVT Số lượng
1.1 Cân điện tử
1 Cân điện tử 80 tấn – 150 tấn Trạm cân 02
1.2 Ngoạm
1 Ngoạm các loại dung tích 1,8 m3 – 4,5m3 Chiếc 13
1.3 Ben đựng hàng
2 Ben đựng hàng 2m3 –10 m3 Chiếc 24
1.4 Các loại xe khác    
1 Xe đưa đón CN 40 chỗ Chiếc 01

 

  • Tàu lai dắt

 Thống kê đội tàu lai dắt của cảng Vũng Áng Việt – Lào

TT Thiết bị ĐVT Số lượng Xuất xứ Năm chế tạo
1 Tàu Vũng Áng 01 (1800HP) Chiếc 01 Hoa Kỳ 2002
2 Tàu Vũng Áng 02 (890HP) Chiếc 01 Hoa Kỳ 1999
3 Tàu Vũng Áng 05 (1200HP) Chiếc 01 Hoa Kỳ 1998
  1. Kho bãi và đường trong cảng

Tổng hợp hiện trạng kho bãi cảng Vũng Áng Việt – Lào

TT Hạng mục Số lượng Diện tích (m2) Ghi chú
I Nhà kho      
1 2 kho Bến số 1 01 6.400  
2 2 kho Bến số 2 01 5.040  
II Bãi hàng      
1 Bãi cảng 03 23.399  
2 Bãi hậu cảng 01 63.236  
3 Bãi chứa dăm gỗ 01 21.000 VIJACHIP thuê
III Đường trong cảng   22.500  
IV Bãi đỗ xe   3.000  
  1. Cảng Xuân Hải
  2. Thông tin chung

Cảng Xuân Hải là cảng biển nằm ở bờ Nam sông Lam thuộc địa phận xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, cách TP Hà Tĩnh khoảng 60 km và thành phố Vinh 10 Km.

Luồng tàu vào Cảng Xuân Hải dài 15 km tính từ phao số 0, chiều rộng luồng chạy tàu: 60m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải. Độ sâu luồng tại cửa sông khi thủy triều xuống mức thấp nhất đạt -1,1m (theo thông báo hàng hải mới nhất, đo khảo sát kết thúc ngày 21/10/2012). Đoạn luồng tàu trước cầu cảng Xuân Hải có độ sâu -10,1 m; độ sâu vùng nước trước bến đạt – 6,1m; cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải dưới 2.000 DWT vào làm hàng

  1. Cơ sở hạ tầng

Cảng Xuân Hải hiện tại có 2 cầu bến: Bến số 1 có chiều dài 42m, chiều rộng 16m nối liền với bãi tiền phương; Bến số 2 chiều dài bến 63m, chiều rộng 12m. Cầu cảng được tiếp nhận tàu có trọng tải đến 1.200 DWT ra vào cảng làm hàng (theo Quyết định số 929/QĐ-PCHH ngày 31/12/1994 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc cho phép tàu biển ra vào cảng Xuân Hải – tỉnh Hà Tĩnh).

  • Kho hàng tổng hợp diện tích 1.350 m2;
  • Bãi và đường trong cảng tổng diện tích 25.725 m2;
  • Trạm biến áp 1×180 KVA 35/0,4KV;
  • Trạm cân ô tô: 01 trạm 80 tấn.

Phương tiện, thiết bị của cảng Xuân Hải được thống kê trong bảng sau:

 Phương tiện, thiết bị của cảng Xuân Hải

TT Thiết bị Đơn vị tính Số lượng
1 Cẩu các loại 5 tấn – 35 tấn Cái 05
2 Xe nâng Komatsu D65 (1,2m3) Cái 01
3 Xúc đào bánh xích Cái 02
4 Máy đào bánh xích 1,2m3 Chiếc 01
5 Xe xúc XGMA 1,8m3 (X4) Cái 01
6 Xe dọn vệ sinh xúc lật (0.34m3) Cái 01
7 Xe IFA Cái 02
8 Xe công nông (7 tấn) Cái 01
9 Máy phát điện (380V-62,5 KVA) Cái 01
10 Cân điện tử 80 tấn Cái 01
11 Ngoặm các loại 1,8 m3 – 2,2 m3 Cái 04